Tài nguyên BLOG

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê truy cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này thế nào?
    Đẹp
    Hữu ích
    Đẹp và hữu ích
    Bình thường

    Chào mừng quý vị đến với blog Tri thức Tổng hợp

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ôn HSG 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Huê
    Ngày gửi: 09h:46' 20-09-2012
    Dung lượng: 13.6 KB
    Số lượt tải: 192
    Số lượt thích: 0 người
    NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
    1. Đại diện: Trùng roi xanh, trùng biến hình, trùng giầy
    Đặc điểm chung:
    + Cơ thể chỉ là 1 TB đảm nhận mọi chức năng sống.
    + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng. Một số ít tự dưỡng ( trùng roi)
    + Sinh sản vô tính và hữu tính
    NGÀNH RUỘT KHOANG
    1. Đại diện: Thủy tức, sứa, san hô
    2) Đặc điểm chung
    - Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.
    - Dạng ruột túi.
    - Thành cơ thể có 2 lớp TB.
    - Tự vệ và tấn công bằng TB gai.
    CÁC NGÀNH GIUN
    I. NGÀNH GIUN DẸP
    1. Đại diện: Sán lông, sán lá gan, sán dây, sán bã trầu
    2) Đặc điểm chung.
    + Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên.
    + Ruột phân nhánh chưa có hậu môn.
    + Phân biệt đầu, đuôI, lưng và bụng.
    II. NGÀNH GIUN TRÒN
    Đại diện: Giun đũa, giun kim, giun móc câu
    2) Đặc điểm chung.
    - Cơ thể hình trụ có vỏ cuticun.
    - Khoang cơ thể chưa chính thức.
    - Cơ quan tiêu hóa dạng ống, bắt đầu từ miệng kết thúc ở hậu môn.
    III. NGÀNH GIUN ĐỐT
    Đại diện: giun đất, đĩa, giun đỏ
    2) Đặc điểm chung
    - Cơ thể dài phân đốt .
    - Có thể xoang.
    - Hô hấp qua da hay mang .
    - Hệ tuần hoàn kín máu đỏ.
    - Hệ tiêu hóa phân hóa
    - Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và giác quan phát triển.
    - Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể.
    NGÀNH THÂN MỀM
    Đại diện : Trai sông, ốc sên, mực
    Đặc điểm chung:
    Cơ thể không phân đốt, có vỏ đá vôi.
    Có cơ quan di chuyển kém phát triển (trừ mực, bạch tuộc) chúng đều có khoang áo phát triển hệ tiêu hóa hoàn chỉnh.
    NGÀNH CHÂN KHỚP
    I. GIÁP XÁC
    1. Đại diện : Tôm sông, cua, rận nước.
    2 Cấu tạo : Gồm 2 phần : đầu- ngực và bụng
    + Đầu – ngực: Có 02 đôi nâu, 1 đôi mắt, phụ miệng chân bò và càng.
    + Bụng: Có chân bơi, bánh lái.
    II. LỚP HÌNH NHỆN:
    Đại diện: Nhện, Bọ cạp
    Cấu tạo: cơ thể gốm 2 phần đầu - ngực và bụng
    Phần đầu ngực gồm:
    Đôi kìm có tuyến độc
    Đôi chân xúc giác phủ đầy lông
    4 đôi chân bò
    bụng gồm:
    Đôi khe thở
    1 lổ sinh dục
    Các núm tuyến tơ
    III. SÂU BỌ
    Đại diện : châu chấu, ong, bướm, ruồi, muỗi…
    Cấu tạo cơ thể gồm 3 phần: Đầu, ngực và bụng
    + Đầu: Râu, mắt kép,, cơ quan miệng
    + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
    + Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lổ thở
    IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
    Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ và che chơ cơ thể
    Chân và các phần phụ phân đốt khớp động với nhau
    Lớn lên qua lột xác
    NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    LỚP CÁ
    Đại diện : Cá chép
    Cấu tạo ngoài : thích nghi hoàn toàn với đời sống ở nước
    ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO NGOÀI
    SỰ THÍCH NGHI
    
    1.Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân
     sức cản của nước
    
    2.Mắt cá không có mí màng mắt tiếp xúc với môi trường nước
    Màng mắt không bị khô
    
    3.Vảy cá có da bao bọc trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy
    ma sát giữa da với môi trường nước
    
    4.Sự sắp xếp vảy trên thân như ngói lợp
    Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
    
    5.Vây có các tia vây được căng bởi lớp da mỏng, khớp động với thân
    Có vai trò như bơi chèo
    
    3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁ.
    -Cá là ĐVCXS thích nghi với đời sống ở nước
    -Bơi bằng vây, hô hấp = mang
    -Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
    -Thụ tinh ngoài
    -Là ĐV biến nhiệt
    II. LƯỠNG CƯ
    Đại diện : Ếch đồng
    2. Cấu tạo ngoài: thích nghi vời đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.
    - Đầu dẹp nhọn , khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓