Tài nguyên BLOG

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê truy cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này thế nào?
    Đẹp
    Hữu ích
    Đẹp và hữu ích
    Bình thường

    Chào mừng quý vị đến với blog Tri thức Tổng hợp

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HSGQG2003_Huuco

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:08' 12-07-2013
    Dung lượng: 316.5 KB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
    LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2002-2003

    HƯớNG DẫN CHấM Đề THI CHíNH THứC MÔN HOá HọC
    Bảng A. Ngày thi: 13/3/2003

    Câu I:
    1. Khi có mặt enzim aconitaza, axit aconitic bị hidrat hóa tạo thành axit A không quang hoạt và axit B quang hoạt theo một cân bằng:
    
    a) Viết công thức cấu tạo của A và B, ghi tên đầy đủ của chúng và của axit aconitic theo danh pháp IUPAC. Axit A có pKa: 3,1 ; 4,8 ; 6,4. Ghi các giá trị pKa bên cạnh nhóm chức thích hợp.
    b) Viết sơ đồ điều chế A từ axeton và các chất vô cơ cần thiết.
    2. Ozon phân một tecpen A (C10H16) thu được B có cấu tạo như sau:
    . Hidro hóa A với xúc tác kim loại tạo ra hỗn hợp sản phẩm X gồm các đồng phân có công thức phân tử C10H20.


    a) Xác định công thức cấu tạo của A.
    b) Viết công thức các đồng phân cấu tạo trong hỗn hợp X.
    c) Viết công thức lập thể dạng bền của các đồng phân trong hỗn hợp X.
    Lời giải:
    1. a)
    
    b)
    
    2.a)






    (vòng 7 cạnh kém bền hơn vòng 6 cạnh)
    c) Đồng phân lập thể dạng bền:
    
    Câu II:
    1. Hợp chất A (C5H11O2N) là một chất lỏng quang hoạt. Khử A bằng H2 có xúc tác Ni sẽ được B (C5H13N) quang hoạt. Cho B tác dụng với axit HNO2 thu được hỗn hợp gồm ancol C quang hoạt và ancol tert-amylic (2-metyl-2-butanol).
    Xác định công thức cấu tạo của A. Dùng công thức cấu tạo, viết phương trình các phản ứng tạo thành B, C và ancol tert-amylic từ A.
    2. Hợp chất A (C5H9OBr) khi tác dụng với dung dịch iốt trong kiềm tạo kết tủa màu vàng.
    A tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra 2 xeton B và C cùng có công thức phân tử C5H8O. B, C đều không làm mất màu dung dịch kalipemanganat ở lạnh, chỉ có B tạo kết tủa màu vàng với dung dịch iốt trong kiềm. Cho B tác dụng với CH3MgBr rồi với H2O thì được D (C6H12O). D tác dụng với HBr tạo ra hai đồng phân cấu tạo E và F có công thức phân tử C6H11Br trong đó chỉ có E làm mất màu dung dịch kali pemanganat ở lạnh.
    Dùng công thức cấu tạo, viết sơ đồ phản ứng từ A tạo thành B, C, D, E, F. Viết tên A và D theo danh pháp IUPAC.
    Lời giải:
    1.
    
    



    2.
    
    
    
    Tên gọi : A : 5-brom – 2 – pentanol ; D : 2 – xiclopropyl – 2 – propanol
    Câu III:
    1. Hãy đề nghị sơ đồ phản ứng với đầy đủ điều kiện để:
    a) từ etylen và các chất vô cơ tổng hợp các hợp chất sau và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi:
    C2H5OCH2CH2OCH2CH2OH (Etylcacbitol) ;

    b) Từ benzen hoặc toluen và các chất vô cơ tổng hợp được các dược chất sau: Axit 4-amino-2- hidroxibenzoic; axit 5-amino – 2,4 – dihidroxibenzoic.
    2. a) Dùng công thức cấu tạo, hãy hoàn thành sơ đồ tổng hợp sau đây:
    COCl2 + CH3OH C2H3O2Cl B C8H8O4NSCl D
    C6H8O2N2S.
    b) Giải thích hướng của phản ứng tạo thành C8H8O4NSCl và C6H8O2N2S.
     Lời giải:
    1. a) CH2=CH2  C2H5OH
    

    
    
    Nhiệt độ sôi: A > C > B.
    b) 

    

    hoặc
    

    
    2. a) COCl2 + CH3OH  CH3O-COCl

    
    b) –NHCOOCH3 định hướng o, p; do kích thước lớn, tác nhân lớn nên vào vị trí p.
    –NHCOOCH3 este-amit thủy phân thành CO2( , còn – SO2NH2 bền hơn.
    Câu IV:
    TRF là tên viết tắt một homon điều khiển hoạt động của tuyến giáp. Thủy phân hoàn toàn 1 mol TRF thu được 1 mol mỗi chất sau:
    
    Trong hỗn hợp sản phẩm thủy phân không hoàn toàn TRF có dipeptit His-Pro. Phổ khối lượng cho biết phân tử khối của TRF là 362 đvC. Phân tử TRF không chứa vòng lớn hơn 5 cạnh.
    1. Hãy xác định công thức cấu tạo và viết công thức Fisơ của TRF.
    2. Đối với His
     
    Gửi ý kiến