Tài nguyên BLOG

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê truy cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này thế nào?
    Đẹp
    Hữu ích
    Đẹp và hữu ích
    Bình thường

    Chào mừng quý vị đến với blog Tri thức Tổng hợp

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi hsg mới

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Ngọc Thắng (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:14' 26-02-2013
    Dung lượng: 26.5 KB
    Số lượt tải: 174
    Số lượt thích: 1 người (nguyễn thị minh)
    TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
    MÔN SINH 7
    Thời gian 45 phút
    Đề:

    Câu 1.( 2,5 điểm)
    So sánh và chỉ ra sự giống và khác nhau về dinh dưỡng giữa trùng kiết lị và trùng sốt rét?
    Câu 2( 1,5 điểm)
    Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?
    Câu 3 (2,5 điểm)
    Em hãy cho biết ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội có đặc điểm gì chung?
    Câu 4 ( 3,5 điểm)
    Ngành giun tròn tác hại như thế nào đối với đời sống con người. Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?


    ---HẾT---


















    ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

    Câu 1. (2,5 điểm)
    + Giống nhau: cùng ăn hồng cầu. ( 0,5đ)
    + Khác nhau:
    Trùng kiết lị nuốt niều hồng cầu một lúc và tiêu hóa chúng, rồi sinh sản nhân đôi liên tiếp. (0,5đ)
    Trùng sốt rét nhỏ hơn chui vào hồng cầu kí sinh,ăn hết chất nguyên sinh của hồng cầu rồi sinh sản cho nhiều trùng kí sinh mới một lúc rồi tiếp tục phá vỡ hồng cầu để ra ngoài. Sau đó mỗi trùng kí sinh lại chui vào hồng cầu khác để lặp lại quá trình ấy. (1,5đ)

    Câu 2: ( 1,5 điểm)
    Khi di chuyển, sứa co bóp dù, đẩy nước ra qua lỗ miệng và tiến về phía ngược lại.

    Câu 3(2,5 điểm)
    + Đặc điểm chung của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội.
    - Cơ thể có đối sứng tỏa tròn. ( 0,5đ)
    Thành cơ thể đều có hai lớp tế bào: lớp ngoài, lớp trong, giữa là tầng keo. (1đ)
    Đều có tế bào gai để tự vệ. Ruột dạng túi: miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bã. (1d)
    Câu 4 ( 3,5 điểm)
    Nêu được tác hại và nơi kí sinh, con đường xâm nhập (2 điểm)
    Ăn uống hợp vệ sinh, không ăn rau sống, không uống nước lã. (0,5d)
    Rửa kĩ tay trước khi ăn, dùng lồng bàn, trừ riệt triệt để ruồi nhặng. (0,5d)
    Kết hợp vệ sinh xã hội ở cộng đồng. (0,5đ)

     
    Gửi ý kiến